
Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về quyền lập di chúc riêng hay chung, tuy nhiên để bảo đảm các vấn đề có thể phát sinh sau này thì vợ/chồng không nên làm “di chúc chung” theo kiểu một bản định đoạt chung toàn bộ tài sản, vì Bộ luật Dân sự 2015 không còn chế định riêng về di chúc chung vợ chồng. Cách an toàn nhất là mỗi người lập một di chúc riêng, trong đó định đoạt phần tài sản riêng và phần của mình trong tài sản chung vợ chồng.
- Về bản chất: vợ chồng có được cùng ký một bản di chúc không?
Luật hiện hành định nghĩa di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015. Vì vậy, di chúc về nguyên tắc là ý chí riêng của từng người.
Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 đã lược bỏ quy định về di chúc chung của vợ chồng, nhưng cũng không cấm việc vợ chồng lập di chúc chung. Điều này dẫn đến cách hiểu:
- Di chúc chung vẫn được thừa nhận nếu đáp ứng điều kiện hợp pháp;
- Tuy nhiên, hiệu lực được xác định tương tự như di chúc cá nhân, căn cứ vào thời điểm mở thừa kế của từng người.
Nếu vợ chồng cùng ký một văn bản, về thực chất nên hiểu đó là hai ý chí cá nhân được ghi trong cùng một văn bản, chứ không nên hiểu là một “di chúc chung” có cơ chế riêng như trước đây. Rủi ro là khi một người chết trước, công chứng viên hoặc các đồng thừa kế có thể tranh luận: di chúc có hiệu lực từng phần hay phải chờ người còn lại chết.
- Khi một người chết trước thì di sản được xác định thế nào?
Không phải toàn bộ tài sản chung của vợ chồng đều là di sản. Khi một người chết, phải tách ra:
Một là, phần tài sản của người còn sống trong khối tài sản chung vợ chồng.
Hai là, phần tài sản của người chết, gồm tài sản riêng của họ và phần của họ trong tài sản chung vợ chồng. Đây mới là di sản thừa kế Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015.
Tài sản chung vợ chồng thường là tài sản do vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, thu nhập do lao động, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức và các tài sản khác theo luật Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Khi một bên chết, phần tài sản chung được chia theo thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết; về nguyên tắc có tính đến công sức đóng góp, hoàn cảnh, lỗi, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Di chúc có hiệu lực khi nào nếu một người chết trước?
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người để lại di sản chết Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015.
Vì vậy, nếu văn bản “di chúc chung” ghi rõ phần của mỗi người, ví dụ: “Chồng định đoạt 1/2 căn nhà thuộc quyền của chồng cho con A; vợ định đoạt 1/2 căn nhà thuộc quyền của vợ cho con B”, thì khi chồng chết trước, phần di chúc của chồng có thể được dùng để chia di sản của chồng.
Ngược lại, nếu văn bản ghi mơ hồ kiểu: “Sau khi cả hai vợ chồng chết thì để lại toàn bộ tài sản cho con A”, thì khi một người chết trước rất dễ vướng. Người còn sống vẫn còn quyền đối với phần tài sản của mình, còn người thừa kế của người chết trước có thể yêu cầu xác định và chia phần di sản của người đã chết.
- Khai nhận di sản khi một người chết trước làm như thế nào?
Trước hết phải xác định có di chúc hợp pháp hay không. Di chúc hợp pháp cần đáp ứng điều kiện: người lập minh mẫn, tự nguyện, nội dung không vi phạm điều cấm, hình thức không trái luật Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
Nếu di chúc rõ ràng, thủ tục thường là lập văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên sẽ kiểm tra giấy tờ về người chết, người thừa kế, tài sản, di chúc và niêm yết việc thụ lý theo quy định về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản Điều 59 Luật Công chứng 2024, Điều 60 Luật Công chứng 2024.
Nếu chỉ có một người được hưởng di sản, thường làm văn bản khai nhận di sản. Nếu có nhiều người cùng hưởng, thường làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
- Chia di sản theo di chúc hay theo pháp luật?
Nếu di chúc hợp pháp và định đoạt rõ phần tài sản của người chết, di sản được chia theo di chúc Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015.
Nếu di chúc không có, không hợp pháp, không định đoạt hết tài sản, hoặc phần di chúc liên quan đến người chết trước không xác định được, thì phần đó chia theo pháp luật Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Cần lưu ý thêm: dù di chúc để lại hết tài sản cho một người, một số người vẫn có quyền hưởng phần di sản bắt buộc, gồm con chưa thành niên, cha mẹ, vợ/chồng, con thành niên không có khả năng lao động, trừ trường hợp họ từ chối nhận hoặc không có quyền hưởng Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
- Rủi ro lớn nhất của di chúc chung
Rủi ro thứ nhất là khó sửa đổi, hủy bỏ. Mỗi người có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc của mình bất cứ lúc nào Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015. Nhưng nếu hai người viết chung một bản, khi một người muốn sửa còn người kia không đồng ý, hoặc một người đã chết, sẽ rất dễ tranh chấp phần nào còn hiệu lực.
Rủi ro thứ hai là khó làm thủ tục sang tên. Văn phòng công chứng hoặc cơ quan đăng ký có thể yêu cầu tách rõ phần tài sản của người chết, phần tài sản của người còn sống, ai là người thừa kế bắt buộc, có ai tranh chấp không.
Rủi ro thứ ba là ảnh hưởng quyền của người còn sống. Người còn sống vẫn là chủ sở hữu phần tài sản của mình, nên không thể vì di chúc của người chết mà buộc người còn sống mất quyền định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của họ.
Vì vậy, Vợ chồng nên lập hai di chúc riêng, có thể cùng nội dung mong muốn nhưng tách thành hai văn bản. Mỗi di chúc nên ghi rõ: tài sản nào là tài sản riêng, tài sản nào là tài sản chung, phần quyền sở hữu của mình là bao nhiêu, để lại cho ai, có truất quyền ai không, ai quản lý di sản, ai thực hiện nghĩa vụ tài sản.
Luật Hải An có những cách thức tư vấn pháp luật phổ biến như sau:
– Tư vấn pháp luật trực tiếp: Luật sư tư vấn trực tiếp bằng lời nói cho khách hàng cần tư vấn pháp luật, việc tư vấn có thể thực hiện trực tiếp tại văn phòng hoặc qua điện thoại.
– Tư vấn pháp luật thông qua thư tư vấn pháp lý: Đối tượng cần tư vấn pháp luật sẽ nhận được một “thư tư vấn pháp lý” (có thể bằng giấy hoặc email điện tử) giải đáp các thắc mắc, tư vấn hướng xử lý theo quy định pháp luật sau khi đối tượng gửi yêu cầu tư vấn đến tổ chức/cá nhân có chức năng tư pháp luật
– Tư vấn thường xuyên cho các các nhân, tổ chức có nhu cầu.
– Là Luật sư riêng cho cá nhân và gia đình của họ, tư vấn toàn bộ các vấn đề pháp lý phát sinh trong đời sống, các hoạt động kinh doanh phát sinh đối với những cá nhân, tổ chức có yêu cầu.
Luật Hải An tự hào là công ty luật được khách hàng đánh giá cao về chuyên môn và kinh nghiệm, đã tư vấn hỗ trợ hàng nghìn khách hàng trong suốt quá trình thành lập đến nay, được các khách hàng tin tưởng và đánh giá cao.
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
—————————————————
CÔNG TY LUẬT TNHH HẢI AN
Hotline: 090 229 3579 – 0915 220 884
Địa chỉ văn phòng: Tầng 3, số 69 phố Nguyễn Thị Định, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
Email: [email protected]
Web: https://congtyluathaian.com/
—————————————————


