
Tài sản đang thế chấp tại ngân hàng có đặt cọc được không?
Luật Hải An cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng, Quý khách hàng có thể tham khảo. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn có thể liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất và chính xác nhất phù hợp với tình huống cụ thể của từng vụ việc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
Số: …………../HĐĐC
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
– Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2024;
– Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2023;
– Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2023;
– Căn cứ vào sự thỏa thuận và tự nguyện của các bên.
Hôm nay, ngày …tháng ….. năm 2026, tại ………….., chúng tôi gồm có:
BÊN ĐẶT CỌC (Sau đây gọi tắt là Bên A):
Ông/Bà: …………..
Năm sinh: …………..
Số CCCD/Hộ chiếu: ………….do ………………cấp ngày ……………….
Địa chỉ thường trú: …………..
Địa chỉ liên lạc: …………..
Số điện thoại: …………..
Email: …………..
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Sau đây gọi tắt là Bên B):
Ông/Bà: …………..
Năm sinh: …………..
Số CCCD/Hộ chiếu: ………….do ………………cấp ngày ……………….
Địa chỉ thường trú: …………..
Địa chỉ liên lạc: …………..
Số điện thoại: …………..
Email: …………..
BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Ngân hàng – Sau đây gọi tắt là Bên C):
Tên ngân hàng: …………..
Chi nhánh: …………..
Địa chỉ trụ sở/chi nhánh: …………..
Mã số thuế: …………..
Đại diện theo pháp luật/được ủy quyền: …………..
Chức vụ: …………..
Giấy ủy quyền (nếu đại diện theo ủy quyền): số ………….. lập ngày …………..
Địa chỉ liên hệ: …………..
Số điện thoại: …………..
Email: …………..
Các bên đồng ý ký kết Hợp đồng đặt cọc này với các điều khoản và điều kiện sau đây:
ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong Hợp đồng này, các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
- “Tài sản”: Là toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được mô tả chi tiết tại Điều 2 của Hợp đồng này.
- “Tiền đặt cọc”: Là một khoản tiền mà Bên A giao cho Bên B để bảo đảm cho việc giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với Tài sản.
- “Hợp đồng chuyển nhượng”: Là Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Tài sản sẽ được hai bên ký kết tại một Tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền.
- “Tổ chức tín dụng/Bên C”: Là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác nơi Bên B đang thế chấp Tài sản, cụ thể là ………….., đồng thời là bên nhận thế chấp và tham gia ký kết Hợp đồng này với tư cách là Bên C.
- “Giải chấp”: Là việc Bên B phối hợp với Tổ chức tín dụng/Bên C thực hiện các thủ tục cần thiết để xóa đăng ký thế chấp đối với Tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- “Sự kiện bất khả kháng”: Là bất kỳ sự kiện nào xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ của một bên theo Hợp đồng này.
ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG VÀ TÌNH TRẠNG PHÁP LÝ
Đối tượng của Hợp đồng đặt cọc này là việc Bên A đặt cọc cho Bên B một khoản tiền để đảm bảo giao kết Hợp đồng chuyển nhượng đối với Tài sản có các thông tin chi tiết như sau:
- Về Quyền sử dụng đất:
- a) Thửa đất số: …………..
- b) Tờ bản đồ số: …………..
- c) Địa chỉ thửa đất: …………..
- d) Diện tích: ………….. m² (Bằng chữ: ………….. mét vuông)
- e) Hình thức sử dụng: ………….. (sử dụng riêng/sử dụng chung)
- f) Mục đích sử dụng: …………..
- g) Thời hạn sử dụng: …………..
- h) Nguồn gốc sử dụng: …………..
- Về tài sản gắn liền với đất (nếu có):
- a) Loại tài sản: …………..
- b) Diện tích xây dựng: ………….. m²
- c) Diện tích sàn: ………….. m²
- d) Kết cấu: …………..
- e) Số tầng: …………..
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
- a) Số phát hành (số seri): …………..
- b) Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: …………..
- c) Do ………….. cấp ngày ……………
- Tình trạng pháp lý của Tài sản:
- a) Bên B cam kết và khẳng định rằng tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, Tài sản trên đang được thế chấp tại ………….. – Chi nhánh ………….. để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số ………….. ký ngày ……………
- b) Bên B cam kết ngoài việc thế chấp nêu tại điểm 4.a Điều này, Tài sản không có bất kỳ tranh chấp, khiếu nại nào về quyền sử dụng, quyền sở hữu; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không bị ràng buộc bởi bất kỳ một giao dịch dân sự nào khác mà không thông báo cho Bên A.
- c) Bên B cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã cung cấp tại Điều này.
ĐIỀU 3. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, TIỀN ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Giá chuyển nhượng dự kiến:
Tổng giá chuyển nhượng toàn bộ Tài sản nêu tại Điều 2 mà hai bên thỏa thuận là: ………….. VNĐ.
(Bằng chữ: ………….. đồng).
Giá chuyển nhượng này là cuối cùng, không thay đổi và đã bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến Tài sản cho đến thời điểm bàn giao, ngoại trừ các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh từ việc chuyển nhượng được quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.
- Số tiền đặt cọc:
Bên A đồng ý đặt cọc cho Bên B số tiền là: ………….. VNĐ.
(Bằng chữ: ………….. đồng).
Khoản tiền này được dùng để bảo đảm cho việc hai bên sẽ ký kết Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng.
- Phương thức thanh toán và lịch trình thanh toán:
- a) Đợt 1: Thanh toán tiền đặt cọc
Ngay sau khi ký Hợp đồng đặt cọc này, Bên A giao cho Bên B số tiền đặt cọc là ………….. VNĐ bằng hình thức ………….. (tiền mặt/chuyển khoản vào tài khoản số ………….. tại Ngân hàng ………….., chủ tài khoản: …………..). Việc giao nhận tiền đặt cọc được lập thành văn bản (giấy biên nhận hoặc ủy nhiệm chi) và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.
- b) Đợt 2: Thanh toán để giải chấp Tài sản
Vào ngày ………….., các bên sẽ cùng có mặt tại ………….. nơi Bên B đang thế chấp Tài sản. Tại đây, Bên A sẽ thanh toán số tiền ………….. VNĐ (Bằng chữ: ………….. đồng) trực tiếp vào tài khoản của Bên C (Ngân hàng) theo thông tin tài khoản do Bên C cung cấp bằng văn bản; Bên A không giao khoản tiền này bằng tiền mặt cho Bên B.
Khoản tiền này sẽ được Bên C ưu tiên hạch toán để thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi của Bên B tại Ngân hàng nhằm thực hiện thủ tục giải chấp và xóa đăng ký thế chấp đối với Tài sản. Các bên thống nhất thực hiện thủ tục này dưới hình thức giao dịch ba bên (Bên A, Bên B và Bên C) để đảm bảo tiền được sử dụng đúng mục đích. Bên C (Ngân hàng) sẽ xác nhận bằng văn bản cho Bên A và Bên B về việc đã nhận đủ tiền và cam kết thực hiện thủ tục giải chấp theo quy định.
Trường hợp sau khi nhận tiền mà vì bất kỳ lý do nào thuộc phạm vi quản lý, kiểm soát của Bên B và/hoặc phát sinh từ tình trạng pháp lý của Tài sản (như Tài sản đang bị kê biên, phong tỏa, có tranh chấp, đang bảo đảm cho nghĩa vụ khác hoặc có hạn chế khác) dẫn đến việc không thể thực hiện việc giải chấp, xóa đăng ký thế chấp đối với Tài sản, thì Bên C có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận từ Bên A liên quan đến khoản thanh toán Đợt 2 trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày xác định không thể giải chấp; Bên B có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A.
- c) Đợt 3: Thanh toán phần còn lại
Số tiền còn lại là ………….. VNĐ (Bằng chữ: ………….. đồng) sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B ngay sau khi hai bên ký kết Hợp đồng chuyển nhượng tại Tổ chức hành nghề công chứng.
Việc thanh toán trong các Đợt 2 và 3 sẽ được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt theo thỏa thuận của các bên.
ĐIỀU 4. THỜI HẠN VÀ THỦ TỤC THỰC HIỆN
- Thời hạn hiệu lực của Hợp đồng đặt cọc: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết cho đến khi hai bên hoàn tất việc ký kết Hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc cho đến khi Hợp đồng này chấm dứt theo các quy định tại Điều 7.
- Thời hạn thực hiện giải chấp: Trong vòng ………….. ngày làm việc kể từ ngày Bên A thanh toán tiền Đợt 2, Bên B có nghĩa vụ phối hợp với Tổ chức tín dụng để hoàn tất mọi thủ tục cần thiết nhằm xóa đăng ký thế chấp đối với Tài sản tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền. Bên B phải cung cấp cho Bên A bản chính Thông báo về việc giải chấp (xóa đăng ký thế chấp) ngay khi nhận được từ cơ quan nhà nước. Quá thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nêu trên mà Bên B (và/hoặc Bên C) vẫn chưa hoàn tất thủ tục giải chấp, xóa đăng ký thế chấp đối với Tài sản thì được coi là Bên B đã vi phạm nghiêm trọng Hợp đồng này; trong trường hợp đó, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, yêu cầu Bên B hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận và thanh toán các khoản phạt, bồi thường theo Điều 6 của Hợp đồng này.
- Thời điểm và địa điểm ký Hợp đồng chuyển nhượng:
- a) Hai bên thống nhất sẽ tiến hành ký kết Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng trong vòng ………….. ngày làm việc kể từ ngày Bên B hoàn tất thủ tục giải chấp và nhận được giấy tờ xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền.
- b) Địa điểm ký Hợp đồng chuyển nhượng dự kiến tại: ………….. hoặc một Tổ chức hành nghề công chứng khác do hai bên thỏa thuận.
- Thuế, phí và lệ phí:
- a) Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) phát sinh từ việc chuyển nhượng Tài sản do Bên ………….. chịu trách nhiệm nộp.
- b) Lệ phí trước bạ và các lệ phí khác liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản cho Bên A do Bên ………….. chịu trách nhiệm nộp.
- c) Phí công chứng Hợp đồng chuyển nhượng do Bên ………….. chịu trách nhiệm thanh toán.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
- Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
- a) Nghĩa vụ:
Giao đủ và đúng hạn số tiền đặt cọc cho Bên B theo quy định tại Điều 3.
Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền còn lại theo lịch trình đã thỏa thuận tại Điều 3.
Phối hợp chặt chẽ với Bên B và Bên C để thực hiện các thủ tục giải chấp và ký kết Hợp đồng chuyển nhượng đúng thời hạn.
Cung cấp đầy đủ giấy tờ tùy thân và các văn bản cần thiết theo yêu cầu của Tổ chức hành nghề công chứng, Bên C và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- b) Quyền:
Yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ pháp lý của Tài sản, bao gồm Giấy chứng nhận bản gốc, hợp đồng tín dụng, thông báo của ngân hàng về dư nợ.
Được giám sát quá trình Bên B và Bên C thực hiện thủ tục giải chấp tại ngân hàng và cơ quan đăng ký đất đai.
Yêu cầu Bên B và Bên C thực hiện đúng các cam kết trong Hợp đồng này trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Nhận lại tiền cọc và yêu cầu Bên B nộp phạt cọc theo quy định tại Điều 6 nếu Bên B vi phạm Hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
- a) Nghĩa vụ:
Cung cấp đầy đủ, trung thực và chính xác mọi thông tin, hồ sơ pháp lý liên quan đến Tài sản cho Bên A và Bên C.
Sử dụng khoản tiền thanh toán Đợt 2 đúng mục đích để tất toán khoản vay và phối hợp với Bên C tiến hành thủ tục giải chấp Tài sản.
Hoàn thành thủ tục giải chấp (xóa đăng ký thế chấp) đúng thời hạn quy định tại Điều 4.
Phối hợp với Bên A để ký kết Hợp đồng chuyển nhượng tại Tổ chức hành nghề công chứng đúng hẹn.
Bàn giao Tài sản và toàn bộ giấy tờ pháp lý gốc liên quan cho Bên A sau khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
Cung cấp cho Bên A trước thời điểm thanh toán Đợt 2 các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của Tài sản theo yêu cầu hợp lý của Bên A, bao gồm nhưng không giới hạn: bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; văn bản cung cấp thông tin quy hoạch (nếu có); văn bản xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền khác về việc Tài sản không có tranh chấp, không bị kê biên, không bị phong tỏa và các hạn chế khác (nếu có).
Trường hợp sau này phát hiện thông tin, tài liệu do Bên B cung cấp là không trung thực hoặc không chính xác, dẫn đến việc Bên A không thể nhận chuyển nhượng Tài sản hoặc phát sinh tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến Tài sản, thì Bên B được coi là đã vi phạm nghiêm trọng Hợp đồng này và phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 6, bao gồm cả nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A.
Trong thời gian Hợp đồng này còn hiệu lực, Bên B không được ký kết bất kỳ hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh hoặc dùng Tài sản để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào với bên thứ ba khác, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Trường hợp Bên B vi phạm quy định này, Bên B được coi là đã vi phạm nghiêm trọng Hợp đồng và phải chịu chế tài theo Điều 6.
- b) Quyền:
Nhận đủ số tiền đặt cọc và các khoản thanh toán khác từ Bên A theo đúng thỏa thuận.
Được toàn quyền sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ và từ chối giao kết Hợp đồng chuyển nhượng theo quy định tại Điều 6.
- Quyền và nghĩa vụ của Bên C (Ngân hàng/Tổ chức tín dụng nhận thế chấp):
- a) Nghĩa vụ:
Cung cấp cho Bên A và Bên B các thông tin liên quan đến khoản vay, dư nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính khác của Bên B đối với Bên C theo quy định của pháp luật.
Nhận và hạch toán số tiền Bên A thanh toán Đợt 2 để tất toán khoản vay của Bên B đúng mục đích đã được các bên thỏa thuận.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời thủ tục giải chấp, xóa đăng ký thế chấp đối với Tài sản sau khi Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định của hợp đồng tín dụng và pháp luật.
Ký kết, xác nhận các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan đến việc giải chấp Tài sản và tạo điều kiện để Bên B và Bên A thực hiện việc chuyển nhượng Tài sản theo quy định pháp luật.
Sau khi nhận đủ số tiền thanh toán Đợt 2 từ Bên A theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này, Bên C có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản cho Bên A và Bên B về việc khoản vay của Bên B liên quan đến Tài sản đã được tất toán và thực hiện thủ tục giải chấp, xóa đăng ký thế chấp đối với Tài sản theo quy định pháp luật.
Bên C có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết để giải chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên B hoặc chuyển giao trực tiếp cho Tổ chức hành nghề công chứng theo thỏa thuận của các bên trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tiền thanh toán Đợt 2.
- b) Quyền:
Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ các khoản nợ (gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính khác) trước khi thực hiện thủ tục giải chấp Tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản giữa các bên và phù hợp với quy định pháp luật.
Từ chối giải chấp Tài sản hoặc tạm ngừng thực hiện các thủ tục liên quan nếu Bên B chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nhận đầy đủ các khoản tiền thanh toán theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật từ Bên B hoặc từ Bên A thanh toán thay Bên B trong phạm vi được các bên thống nhất.
ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- Trường hợp Bên A vi phạm: Nếu đến thời hạn ký Hợp đồng chuyển nhượng mà Bên A không thực hiện hoặc đơn phương từ chối việc giao kết, thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng vì bất kỳ lý do gì (trừ trường hợp do lỗi của Bên B hoặc do sự kiện bất khả kháng) thì Bên A sẽ mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc cho Bên B. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt.
- Trường hợp Bên B vi phạm:
- a) Nếu đến thời hạn ký Hợp đồng chuyển nhượng, Bên B không thực hiện, đơn phương từ chối giao kết Hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng Tài sản cho bên thứ ba; hoặc
- b) Nếu Bên B không hoàn thành thủ tục giải chấp và xóa đăng ký thế chấp đúng thời hạn quy định tại Điều 4, dẫn đến việc không thể ký kết Hợp đồng chuyển nhượng;
Thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả lại cho Bên A toàn bộ số tiền đã nhận (bao gồm tiền cọc và các khoản thanh toán khác nếu có) và phải chịu một khoản tiền phạt cọc tương đương với 100% (một trăm phần trăm) giá trị tiền đặt cọc, tức là số tiền: ………….. VNĐ (Bằng chữ: ………….. đồng). Việc hoàn trả các khoản tiền nêu trên và thanh toán tiền phạt cọc phải được Bên B thực hiện trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ hoàn trả theo quy định tại Hợp đồng này. Quá thời hạn này mà Bên B chưa thanh toán đầy đủ thì ngoài số tiền phải hoàn trả và tiền phạt cọc, Bên B còn phải thanh toán thêm lãi chậm trả trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam do Bên C (Ngân hàng) đang áp dụng tại thời điểm thanh toán, tính từ ngày hết hạn thanh toán đến ngày Bên A thực tế nhận đủ tiền.
- Bồi thường thiệt hại khác: Ngoài các khoản phạt vi phạm nêu trên, bên vi phạm còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho bên bị vi phạm do hành vi vi phạm của mình gây ra, nếu bên bị vi phạm có thể chứng minh được thiệt hại đó.
ĐIỀU 7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hai bên đã hoàn thành việc ký kết Hợp đồng chuyển nhượng được công chứng theo đúng thỏa thuận.
- Một trong hai bên vi phạm Hợp đồng và đã hoàn thành xong nghĩa vụ phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.
- Hai bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sẽ được thực hiện theo nội dung văn bản thỏa thuận đó.
- Hợp đồng chấm dứt do xảy ra Sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 8 và các bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng.
ĐIỀU 8. TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
- Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, sự thay đổi đột ngột và đáng kể về chính sách, pháp luật của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng.
- Khi một bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, bên đó phải thông báo ngay cho các bên còn lại bằng văn bản trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện. Thông báo phải nêu rõ về sự kiện, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để khắc phục.
- Các bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng nếu việc không thực hiện nghĩa vụ là do sự kiện bất khả kháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ sẽ được kéo dài tương ứng với thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng.
- Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày mà các bên không có thỏa thuận khác, thì một trong các bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B phải hoàn trả lại cho Bên A toàn bộ số tiền đã nhận và không bên nào phải bồi thường thiệt hại cho bên nào.
ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Cam kết của các bên:
- a) Các bên cam kết các thông tin về nhân thân và pháp lý đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.
- b) Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng. Việc ký kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.
- c) Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có phát sinh vấn đề, các bên sẽ cùng nhau thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu thương lượng, hòa giải không thành, một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Bảo mật thông tin: Các bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến Hợp đồng này và chỉ được tiết lộ cho bên thứ ba khi có sự đồng ý bằng văn bản của các bên còn lại hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng: Mọi sự sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản, có chữ ký của tất cả các bên và được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
- Hiệu lực của Hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết. Các bên thống nhất Hợp đồng đặt cọc này sẽ được công chứng/chứng thực tại một Tổ chức hành nghề công chứng do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.
- Hợp đồng này được lập thành ………….. bản, mỗi bản gồm ………….. trang, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ ………….. bản để thực hiện.
| BÊN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Ngân hàng) (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
| ………….. | ………….. | ………….. |


